Ví dụ mẫu và cách gỡ Giải tích: đạo hàm và ứng dụng
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức giải tích: đạo hàm và ứng dụng vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Viết phương trình tiếp tuyến của y = x² - 4x + 3 tại điểm có hoành độ x₀ = 1. Cách làm: Tính y(1) = 1 - 4 + 3 = 0 → tiếp điểm M(1; 0). Tính y' = 2x - 4, suy ra y'(1) = -2. Phương trình tiếp tuyến: y - 0 = -2(x - 1) → y = -2x + 2.
- Bài: Tìm GTLN, GTNN của f(x) = x³ - 3x trên [-2; 2]. Cách làm: f'(x) = 3x² - 3 = 0 → x = ±1 (đều thuộc [-2; 2]). Tính f(-2) = -2, f(-1) = 2, f(1) = -2, f(2) = 2. So sánh: GTLN = 2 đạt tại x = -1 và x = 2; GTNN = -2 đạt tại x = 1 và x = -2.
- Bài: Từ tấm tôn hình vuông cạnh 12cm, cắt bốn góc vuông cạnh x rồi gấp thành hộp không nắp. Tìm x để thể tích hộp lớn nhất. Cách làm: Đáy hộp: (12-2x) × (12-2x), chiều cao x. V(x) = x(12-2x)² với 0 < x < 6. V'(x) = (12-2x)² + x·2(12-2x)·(-2) = (12-2x)(12-2x-4x) = (12-2x)(12-6x). V'=0 → x = 6 (loại) hoặc x = 2. V(2) = 2·8² = 128 cm³. Kết quả: x = 2cm cho thể tích lớn nhất 128 cm³.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Viết phương trình tiếp tuyến của y = x² - 4x + 3 tại điểm có hoành độ x₀ = 1. Cách làm: Tính y(1) = 1 - 4 + 3 = 0 → tiếp điểm M(1; 0). Tính y' = 2x - 4, suy ra y'(1) = -2. Phương trình tiếp tuyến: y - 0 = -2(x - 1) → y = -2x + 2. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.