Ví dụ mẫu và cách gỡ Di truyền học
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức di truyền học vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Nhận diện tương tác bổ sung qua tỉ lệ 9:7. Cách làm: Tỉ lệ 9:7 = 16 tổ hợp → 2 cặp gen (4×4). Giải thích: 9 A_B_ (có cả A và B → tính trạng biểu hiện), 7 còn lại (thiếu A hoặc B) → không biểu hiện. Đây là tương tác bổ sung: cần cả 2 gen trội mới biểu hiện tính trạng.
- Bài: Phả hệ 3 thế hệ, bố mẹ bình thường sinh con mắc bệnh. Tính xác suất sinh con thứ 2 mắc bệnh. Cách làm: Bố mẹ bình thường mà con mắc bệnh → gen lặn tường nhiễm sắc thể thường. Bố Aa × mẹ Aa → tỉ lệ con aa = 1/4 = 25%. Xác suất con thứ 2 mắc bệnh vẫn là 1/4.
- Bài: Dùng xác suất cho bài nhiều cặp gen. Ví dụ: AaBb × AaBb. Tỉ lệ A_B_ = P(A_) × P(B_) = 3/4 × 3/4 = 9/16. Nhanh hơn bảng Punnett 16 ô.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Nhận diện tương tác bổ sung qua tỉ lệ 9:7. Cách làm: Tỉ lệ 9:7 = 16 tổ hợp → 2 cặp gen (4×4). Giải thích: 9 A_B_ (có cả A và B → tính trạng biểu hiện), 7 còn lại (thiếu A hoặc B) → không biểu hiện. Đây là tương tác bổ sung: cần cả 2 gen trội mới biểu hiện tính trạng. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.