Ví dụ mẫu và cách gỡ Biến dị
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức biến dị vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Xác định dạng đột biến khi chuỗi polipeptit mất hoàn toàn 5 axit amin cuối. Cách làm: Hiện tượng mã kết thúc xuất hiện sớm thường do đột biến thay thế cặp Nu biến bộ ba quy định axit amin thành codon kết thúc (UAA, UAG, UGA), hoặc đột biến mất thêm Nu gây dịch khung tạo codon kết thúc. Kết quả: Đột biến gen đã tạo ra mã kết thúc sớm vô nghĩa.
- Bài: Tính số loại thể lệch bội thể ba (2n+1) tối đa có thể có ở loài có 2n = 24. Cách làm: 2n = 24 tương đương có n = 12 cặp nhiễm sắc thể. Một thể ba (2n+1) xảy ra khi có 1 nhiễm sắc thể thừa ở 1 cặp bất kỳ nào đó. Có n cặp nên sẽ có n loại thể ba. Kết quả: Có 12 loại thể ba tương đương 12 cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
- Bài: Phân biệt thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) với đột biến. Cách làm: Đột biến làm thay đổi cấu trúc vật chất di truyền (ADN, NST), có thể di truyền và xuất hiện ngẫu nhiên. Thường biến chỉ là sự điều chỉnh kiểu hình theo điều kiện môi trường nhằm thích nghi (như cây mọc cao ra sáng), KHÔNG làm đổi kiểu gen, KHÔNG di truyền. Kết quả: Thường biến có lợi và đồng loạt, trong khi đột biến vô hướng và phần lớn có hại.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Xác định dạng đột biến khi chuỗi polipeptit mất hoàn toàn 5 axit amin cuối. Cách làm: Hiện tượng mã kết thúc xuất hiện sớm thường do đột biến thay thế cặp Nu biến bộ ba quy định axit amin thành codon kết thúc (UAA, UAG, UGA), hoặc đột biến mất thêm Nu gây dịch khung tạo codon kết thúc. Kết quả: Đột biến gen đã tạo ra mã kết thúc sớm vô nghĩa. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.