Ví dụ mẫu và cách gỡ Lượng tử ánh sáng và hạt nhân nguyên tử
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức lượng tử ánh sáng và hạt nhân nguyên tử vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Chiếu ánh sáng λ = 0,3μm vào kim loại có công thoát A = 2eV. Tính động năng cực đại của quang e. Cách làm: Năng lượng photon: E = hc/λ = (6,625×10⁻³⁴ × 3×10⁸) / (0,3×10⁻⁶) = 6,625×10⁻¹⁹ J ≈ 4,14 eV. Wđmax = E - A = 4,14 - 2 = 2,14 eV. Đổi sang J: 2,14 × 1,6×10⁻¹⁹ = 3,42×10⁻¹⁹ J.
- Bài: Electron chuyển từ quỹ đạo M (n=3) về K (n=1) trong nguyên tử H. Tính bước sóng phát ra. Cách làm: En = -13,6/n² (eV). E3 = -13,6/9 = -1,51 eV. E1 = -13,6 eV. ΔE = E3-E1 = 12,09 eV. λ = hc/ΔE = (6,625×10⁻³⁴ × 3×10⁸)/(12,09×1,6×10⁻¹⁹) = 1,027×10⁻⁷ m ≈ 102,7 nm (tia tử ngoại, dãy Lyman).
- Bài: Chất phóng xạ có T = 8 ngày. Sau 24 ngày còn bao nhiêu %? Cách làm: Số chu kỳ: n = t/T = 24/8 = 3. Còn lại: N = N0/2³ = N0/8 = 12,5% khối lượng ban đầu.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Chiếu ánh sáng λ = 0,3μm vào kim loại có công thoát A = 2eV. Tính động năng cực đại của quang e. Cách làm: Năng lượng photon: E = hc/λ = (6,625×10⁻³⁴ × 3×10⁸) / (0,3×10⁻⁶) = 6,625×10⁻¹⁹ J ≈ 4,14 eV. Wđmax = E - A = 4,14 - 2 = 2,14 eV. Đổi sang J: 2,14 × 1,6×10⁻¹⁹ = 3,42×10⁻¹⁹ J. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.