Ví dụ mẫu và cách gỡ Sắt và hợp chất của sắt
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức sắt và hợp chất của sắt vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Xác định sản phẩm khi cho Fe dư vào dung dịch AgNO₃. Cách làm: Ban đầu Fe đẩy Ag⁺ ra khỏi muối theo phương trình: Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag. Do kim loại Fe dư nên phản ứng dừng ở nấc này (không có Ag⁺ dư để oxi hóa tiếp muối sắt (II) lên sắt (III)). Kết quả: Sản phẩm tạo thành thu được là muối Fe(NO₃)₂ và kim loại Ag.
- Bài: Tính khối lượng Fe trong hỗn hợp m (g) gồm Fe, Fe₂O₃, Fe₃O₄ tác dụng HNO₃ dư sinh ra 0,1 mol NO. Cách làm: Quy đổi hỗn hợp thành Fe (x mol) và O (y mol). Quá trình nhường e: Fe → Fe³⁺ + 3e. Quá trình nhận e: O + 2e → O²⁻ và N⁺⁵ + 3e → N⁺² (NO). Áp dụng bảo toàn electron: 3x = 2y + 3·0,1. Kết hợp với phương trình khối lượng 56x + 16y = m để giải hệ pt số mol thay vì viết 3 phản ứng.
- Bài: Viết phương trình cho chuỗi: Fe → FeCl₂ → Fe(OH)₂ → Fe(OH)₃ → Fe₂O₃. Cách làm: (1) Fe tác dụng axit HCl: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂. (2) Phản ứng trao đổi: FeCl₂ + 2NaOH → Fe(OH)₂↓ (trắng xanh) + 2NaCl. (3) Bị oxi hóa trong không khí: 4Fe(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃↓ (nâu đỏ). (4) Nhiệt phân bazơ: 2Fe(OH)₃ (t°) → Fe₂O₃ + 3H₂O.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Xác định sản phẩm khi cho Fe dư vào dung dịch AgNO₃. Cách làm: Ban đầu Fe đẩy Ag⁺ ra khỏi muối theo phương trình: Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag. Do kim loại Fe dư nên phản ứng dừng ở nấc này (không có Ag⁺ dư để oxi hóa tiếp muối sắt (II) lên sắt (III)). Kết quả: Sản phẩm tạo thành thu được là muối Fe(NO₃)₂ và kim loại Ag. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.