Ví dụ mẫu và cách gỡ Phi kim và halogen
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức phi kim và halogen vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Giải thích vì sao Fe tan trong H₂SO₄ loãng nhưng không tan trong H₂SO₄ đặc nguội. Cách làm: Trong H₂SO₄ loãng, ion H⁺ oxi hóa Fe thành Fe²⁺ (Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂). Tuy nhiên, trong H₂SO₄ đặc nguội, màng oxit bảo vệ vững chắc được hình thành nhanh chóng trên bề mặt, làm Fe bị thụ động hóa. Kết quả: Fe không tác dụng với H₂SO₄ đặc nguội.
- Bài: Viết phương trình phản ứng Cl₂ với dung dịch NaOH và nêu ứng dụng sản phẩm. Cách làm: Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ thường: Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O. Hỗn hợp hai muối NaCl và NaClO này được gọi là nước Javel. Kết quả: Nước Javel có tính oxi hóa mạnh, thường dùng để tẩy trắng vải sợi và tẩy uế.
- Bài: Nhận biết 4 dung dịch mất nhãn: HCl, H₂SO₄, NaCl, Na₂SO₄. Cách làm: Dùng quỳ tím chia 2 nhóm: nhóm axit (HCl, H₂SO₄ làm đỏ quỳ), nhóm muối (NaCl, Na₂SO₄ không đổi màu). Dùng dung dịch BaCl₂ cho từng nhóm: Mẫu tạo kết tủa trắng BaSO₄ là H₂SO₄ và Na₂SO₄. Mẫu không hiện tượng là HCl, NaCl. Đáp án: Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl₂.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Giải thích vì sao Fe tan trong H₂SO₄ loãng nhưng không tan trong H₂SO₄ đặc nguội. Cách làm: Trong H₂SO₄ loãng, ion H⁺ oxi hóa Fe thành Fe²⁺ (Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂). Tuy nhiên, trong H₂SO₄ đặc nguội, màng oxit bảo vệ vững chắc được hình thành nhanh chóng trên bề mặt, làm Fe bị thụ động hóa. Kết quả: Fe không tác dụng với H₂SO₄ đặc nguội. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.