Ví dụ mẫu và cách gỡ Nitơ, photpho và phân bón
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức nitơ, photpho và phân bón vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Cho muối NH4Cl dư phản ứng với 200ml NaOH 1M (vừa đủ). Tính thể tích NH3 (đktc). Cách làm: PT: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O. n(NaOH) = 0,2 mol → n(NH3) = 0,2 mol. V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.
- Bài: Cho 5,6g Fe tác dụng HNO3 loãng dư. Tính thể tích NO (đktc). Cách làm: n(Fe) = 0,1. Fe → Fe³⁺ + 3e. N⁺⁵ + 3e → N⁺² (NO). Bảo toàn e: 3×0,1 = 3×n(NO) → n(NO) = 0,1. V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.
- Bài: Phân biệt phân đạm, phân lân, phân kali. Cách làm: Phân đạm (NH4, ure): cung cấp N cho lá. Phân lân (Ca3(PO4)2): cung cấp P cho rễ, hoa. Phân kali (KCl, K2SO4): cung cấp K cho thân. Nhận biết: phân đạm + NaOH → mùi khai NH3.
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Cho muối NH4Cl dư phản ứng với 200ml NaOH 1M (vừa đủ). Tính thể tích NH3 (đktc). Cách làm: PT: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O. n(NaOH) = 0,2 mol → n(NH3) = 0,2 mol. V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.