Ví dụ mẫu và cách gỡ Amin, amino axit và protein
Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức amin, amino axit và protein vào bài thực tế.
Ví dụ nên nhìn thật kỹ
- Bài: Tính số mol HCl cần dùng để phản ứng hết với 0,1 mol lysin (H2N(CH2)4CH(NH2)COOH). Cách làm: Lysin có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Với HCl, mỗi nhóm NH2 phản ứng với 1 HCl. n(HCl) = 2 × 0,1 = 0,2 mol.
- Bài: Peptit A có 4 gốc amino axit. Tính số liên kết peptit. Cách làm: Peptit n gốc có (n-1) liên kết peptit. Với n = 4: số liên kết = 3. Khi thủy phân hoàn toàn: tạo 4 amino axit và cần 3 phân tử H2O.
- Bài: Phân biệt protein với các chất khác. Cách làm: Dùng phản ứng màu biure: hòa tan mẫu trong Cu(OH)2 → xuất hiện màu tím đặc trưng. Hoặc dùng HNO3 đặc: xuất hiện màu vàng (phản ứng xanthoproteic với nhân thơm trong protein).
Rút kinh nghiệm từ ví dụ
- Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
- Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
- Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.
Tự luyện thêm
- Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Tính số mol HCl cần dùng để phản ứng hết với 0,1 mol lysin (H2N(CH2)4CH(NH2)COOH). Cách làm: Lysin có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Với HCl, mỗi nhóm NH2 phản ứng với 1 HCl. n(HCl) = 2 × 0,1 = 0,2 mol. rồi thử làm lại.
- Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
- Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.