Quay lại chủ đềVí dụ mẫu

Ví dụ mẫu và cách gỡ Câu bị động

Một loạt ví dụ tiêu biểu để bạn nhìn ra cách áp dụng kiến thức câu bị động vào bài thực tế.

Ví dụ nên nhìn thật kỹ

  1. Bài: Đổi sang bị động 'They built the bridge in 2010'. Cách làm: Object = the bridge → chủ ngữ mới. Thì gốc: past simple → be = was. V3 của build = built. Kết quả: The bridge was built in 2010. By them bỏ đi vì không quan trọng.
  2. Bài: Đổi 'Someone has stolen my bike'. Cách làm: Object = my bike. Thì: present perfect → has/have been + V3. V3 của steal = stolen. Kết quả: My bike has been stolen. 'By someone' bỏ đi vì chủ thể không xác định.
  3. Bài: Đổi 'We should protect the environment'. Cách làm: Modal verb giữ nguyên: should. Không đổi thì của should, chỉ thêm be + V3. Kết quả: The environment should be protected. Công thức: S + modal + be + V3.

Rút kinh nghiệm từ ví dụ

  1. Mỗi ví dụ chỉ thực sự có giá trị khi bạn tự chỉ ra bước quyết định của lời giải.
  2. Hãy thử kể lại hướng xử lý bằng lời của chính bạn sau khi đọc ví dụ.
  3. Nếu một ví dụ gợi đúng lỗi của bạn, đánh dấu lại để ôn vòng sau.

Tự luyện thêm

  1. Tự biến đổi một chút dữ kiện của Bài: Đổi sang bị động 'They built the bridge in 2010'. Cách làm: Object = the bridge → chủ ngữ mới. Thì gốc: past simple → be = was. V3 của build = built. Kết quả: The bridge was built in 2010. By them bỏ đi vì không quan trọng. rồi thử làm lại.
  2. Viết ra 3 từ khóa báo hiệu nên dùng hướng giải của chủ đề này.
  3. Sau khi làm xong, tự so đáp án bằng checklist và mốc tăng điểm đã học.
Thi thử Hola – Luyện đề thi, kiến thức và bảng xếp hạng